1000 ngày đầu tiên: Các dưỡng chất cho sức khỏe đôi mắt

Home Sức khỏe trẻ 1000 ngày đầu tiên: Các dưỡng chất cho sức khỏe đôi mắt
+

Mắt người là một cơ quan phức tạp bao gồm các tế bào chuyên biệt và một mạng lưới các dây thần kinh liên hệ với não để xử lý thị giác. Nhờ sự phát triển khỏe mạnh hệ thị giác trong thời kỳ mang thai, đôi mắt trở thành cơ quan quan trọng nhất và được sử dụng nhiều nhất của cơ thể, vì mắt hoạt động phối hợp với não để học tập và xử lý thông tin mới từ môi trường bên ngoài.

Đôi mắt của trẻ sơ sinh

Đôi mắt

Thời kỳ sơ sinh (đặc biệt trong giai đoạn bú mẹ), đôi mắt thích ứng từ từ với môi trường mới, cho phép phát triển khả năng nhận biết thị giác, và phân biệt hình dạng, màu sắc, độ sâu và sự tương phản. Duy trì việc cung cấp đủ các dưỡng chất quan trọng trong thời kỳ này sẽ giúp đôi mắt khỏe mạnh đồng thời giảm nguy cơ phát triển thị lực kém về lâu dài. Để hệ thị giác hình thành và phát triển đúng cách, cần dựa vào một số dưỡng chất, bao gồm axit béo omega-3 axit docosahexaenoic (DHA); lutein carotenoid; và các vitamin A (Retinol , với beta-carotene), B3 (Niacin), B9 (Folate) và E.

Các dưỡng chất tốt nhất cho sức khỏe đôi mắt

Các axit béo chuỗi dài

Axit béo omega-3 thiết yếu DHA rất quan trọng giúp hỗ trợ sự phát triển khả năng nhận thức, vận động, sự tập trung và các kỹ năng thị giác. Nói chung, dầu cá cùng với các loại dầu thực vật, các loại hạt và quả hạch là nguồn chứa DHA tuyệt vời. DHA cần thiết để tạo ra các tế bào não của thai nhi, tiếp đến là thiết lập các liên kết giữa các tế bào não ở trẻ sơ sinh, rồi hỗ trợ sự phát triển thị giác. Như đã đề cập cụ thể về khả năng cải thiện thị giác, bổ sung DHA trong sữa công thức cho trẻ sơ sinh trong suốt năm đầu đời đã cho thấy cải thiện đáng kể thị lực và sự phát triển của não [1], trong một số trường hợp mức độ cải thiện còn được thấy cả ở những trẻ đang bú mẹ [2].

Lutein cho sức khỏe đôi mắt

Nguồn Lutein

Lutein là một “xanthophyll carotenoid” (hoặc, sắc tố hòa tan được trong chất béo) có được từ thực vật khi chúng ta ăn, nó tích tụ ở điểm vàng của mắt [3] như là một phương tiện để bảo vệ tốt hơn cho mắt khỏi bị tổn thương do ánh sáng [4]. Bằng chứng thực nghiệm đã xác định rằng một mình lutein, cũng như lutein kết hợp với các carotenoid khác, có thể hoạt động như một chất chống oxi hóa trong điểm vàng, giúp bảo vệ mắt khỏi bị tổn thương oxi hóa dẫn tới mù [5]. Ở trẻ sơ sinh sinh non, bổ sung lutein vào chế độ ăn sẽ giúp hỗ trợ về cấu trúc và bảo vệ mắt chưa phát triển, cho phép đạt được sự trưởng thành của võng mạc [6].

Các Vitamin cho sức khỏe đôi mắt

Các Vitamin A, B3, B9 và E cần thiết cho em bé phát triển khỏe mạnh trong thai kỳ và cả sau này, đồng thời hỗ trợ duy trì sức khỏe của mẹ. Do đó thật đúng đắn khi lựa chọn chế độ ăn đủ chất gồm ngũ cốc, các loại đậu, hải sản, rau xanh và các loại thịt, là những nguồn tuyệt vời của các vitamin này. Vì chúng có liên quan tới các hoạt động khác nhau rõ rệt từ chống oxi hóa tới duy trì da, nên thiếu hụt những vitamin này thường liên quan tới các kết quả không tốt cho sức khỏe của cả mẹ và bé. Bảng 1 dưới đây tóm lược những tác dụng của Retinol (vitamin A, cùng với beta-carotene), Niacin (vitamin B3), Folate (vitamin B9) và vitamin E đối với sự phát triển của thị giác.

Bảng 1: Tóm lược các vitamin đối với sức khỏe của mắt

Vitamin Tác dụng Tham khảo
Retinol (A) Vitamin quan trọng nhất trong võng mạc, vì nó bảo vệ chống lại chứng mù lòa ở trẻ nhỏ. Beta-carotene (một dưỡng chất tiền vitamin-A) hấp thụ tia UV, bảo vệ các phân tử quan trọng không bị tổn thương trong mắt. [4, 7]
Niacin (B3) Có vai trò trực tiếp trong việc duy trì và phục hồi DNA [4]
Folate (B9) Hoạt động như một đồng yếu tố thu nhận ánh sáng trong mắt-quan trọng để duy trì nhịp điệu ngày-đêm bình thường. Thiếu hụt nó sẽ dẫn tới rối loạn thị giác, có thể khắc phục bằng cách bổ sung B9. [4, 8]
Vitamin E Bảo vệ cấu trúc và hoạt động chức năng của võng mạc. Thiếu hụt vitamin E nghiêm trọng có liên quan tới suy yếu thị giác rõ rệt và có thể tiến tới mù hoàn toàn. [9, 10]

Tóm tắt

Lợi ích Các dưỡng chất
Phát triển mắt và thị giác DHA, Lutein, Các vitamin A, B3, B9, E.

Tài liệu tham khảo

  1. Birch et al. Pediatr Res. 1998 Aug;44(2):201-9.
  2. Morale et al. Early Hum Dev. 2005 Feb;81(2):197-203.
  3. Zielińska et al. Nutrients. 2017 Aug 4;9(8):838.
  4. Lucock et al. Nutr Rev. 2018 Jul 1;76(7):512-525.
  5. Li et al. Arch Biochem Biophys. 2010 Dec 1;504(1):56-60.
  6. Rubin et al. J Perinatol. 2012 Jun;32(6):418-24.
  7. Sahile et al. Biomed Res Int. 2020 Feb 27;2020:8032894.
  8. Serin et al. Acta Clin Croat. 2019 Jun;58(2):295-302.
  9. Sokol. Adv Pediatr. 1990;37:119-48.
  10. Tanyel et al. Am Fam Physician. 1997 Jan;55(1):197-201.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *