1000 ngày đầu tiên: Dinh dưỡng giúp phát triển não của trẻ

Home Sức khỏe trẻ 1000 ngày đầu tiên: Dinh dưỡng giúp phát triển não của trẻ
+

Ống thần kinh được hình thành trong những tháng đầu của thai kỳ và sẽ tiếp tục phát triển để hình thành hệ thần kinh. Đây là giai đoạn phát triển quan trọng của thai nhi, vì các cấu trúc chính của hệ thần kinh phụ thuộc vào sự hình thành ống thần kinh hoàn chỉnh.

Dinh dưỡng trong thời kỳ đầu của thai kỳ

Phát triển não bộ của trẻ

Chế độ ăn của mẹ cần phải có những dưỡng chất chủ chốt như axit folic, vitamin B6 và B12 để đảm bảo sự phân chia, di chuyển và biệt hóa tế bào chính xác để hình thành ống thần kinh. Chế độ ăn của mẹ thiếu hụt những vitamin này (đặt biệt là axit folic) có thể làm tăng nguy cơ dị biệt ống thần kinh [1], dẫn tới những khuyết tật làm cho não và tủy sống hoạt động không đúng chức năng của chúng. Những ảnh hưởng này có thể nghiêm trọng đến mức đe dọa ngay đến sự sống của thai nhi.

Những hướng dẫn trong thời kỳ đầu của thai kỳ

Vì vậy, tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến nghị rằng phụ nữ nên bổ sung 400µg (0.4mg) axit folic vào chế độ ăn hàng ngày của họ. Bổ sung axit folic từ trước khi thụ thai đã giúp giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh [1], do đó nó là dưỡng chất thiết yếu trong suốt thai kỳ.

Sự phát triển não trong giai đoạn đầu đời

Kích thước não bộ của trẻ sơ sinh tăng gấp 2 lần trong vòng 12 tháng đầu đời, nên giai đoạn này vô cùng quan trọng cho sự phát triển ngôn ngữ và giác quan. Theo thời gian, cấu trúc nói chung của não đã được định hình, nhưng số lượng các kết nối (hoặc khớp nối thần kinh) được thấy là tăng theo cấp số nhân, và điều này mở ra sự phát triển thần kinh và nhận thức.

Dinh dưỡng cho sự phát triển não của trẻ

Sự phát triển này cần các axit béo chuỗi dài (như các axit béo có trong dầu cá), sắt, I ốt, và vitamin nhóm B để đảm bảo não và các tế bào thần kinh được phát triển và hoạt động đúng chức năng. Các tế bào thần kinh cũng cần choline để hỗ trợ các tín hiệu hóa học trong hệ thần kinh (các chất dẫn truyền thần kinh). Nếu chế độ ăn của mẹ thiếu hụt những dưỡng chất này, thì có thể làm tăng nguy cơ bị suy yếu thần kinh dẫn tới tổn thương não, chậm phát triển trí tuệ, khiếm khuyết về nhận thức, hạn chế về tâm lý xã hội, học tập và hành vi.

Những dưỡng chất quan trọng cho sự phát não của trẻ

Các axit béo chuỗi dài

Thực phẩm phát triển trí não

Các axit béo thiết yếu omega-3 & 6 như axit docosahexaenoic (DHA), axit arachidonic (ARA) và axit eicosapentaenoic (EPA) rất quan trọng đối với sự phát triển của não. Dầu cá là nguồn phổ biến những axit béo này, mặc dù dầu thực vật và các loại hạt hay quả hạch cũng là nguồn dự trữ tuyệt vời dưỡng chất này. DHA cần thiết cho việc tạo ra các tế bào não trong thai kỳ, để thiết lập các kết nối giữa các tế bào não ở trẻ sau khi ra đời. Bổ sung những dưỡng chất này trong suốt thai kỳ có liên quan tới kỹ năng giải quyết vấn đề và quá trình xử lý thông tin ở trẻ sơ sinh tốt hơn, cũng như sự phát triển não và mắt được cải thiện [2-3].

Sắt

Sắt là một dưỡng chất thiết yếu có trong nhiều loại thực phẩm tạo thành chế độ ăn chủ yếu, những thực phẩm này gồm rau lá xanh (như rau chân vịt); thịt đỏ; và các loại đậu. Sắt từ chế độ ăn cho thấy hỗ trợ hoạt động của não và mức năng lượng và cũng liên quan tới cơ chế bảo vệ có thể chống lại hội chứng Down [4]. Ngược lại, theo nghiên cứu ở chuột thiếu sắt sẽ dẫn tới những ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển não ở chuột sơ sinh [5].

Iodine

I ốt từ chế độ ăn liên quan mật thiết với việc ảnh hưởng tới tốc độ phát triển của não, cũng như cách sử dụng năng lượng của não thông qua việc ảnh hưởng tới tuyến giáp. Những nguồn giàu I ốt bao gồm hải sản và các sản phẩm từ sữa. Thiếu hụt I ốt ở mẹ trong thời kỳ mang thai sẽ ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển thần kinh ở thai nhi và trẻ sơ sinh, đặc biệt tới những hoạt động đánh giá các yếu tố nhận thức như khả năng đọc và chỉ số IQ [6].

Các vitamin nhóm B cho sự phát triển não của trẻ

Giống như các nhóm vitamin khác là một phần của chế độ ăn cân bằng, các vitamin nhóm B là thành phần thiết yếu giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh trong thai kỳ, cũng như giúp duy trì sức khỏe của mẹ. Các vitamin nhóm B được tập trung ở hầu hết các loại thực phẩm chủ yếu, như ngũ cốc, các loại đậu, hải sản và các loại thịt. Nhóm vitamin này thể hiện nhiều hoạt động chức năng rõ rệt từ việc giúp năng lượng bền vững tới việc duy trì sức khỏe tinh thần tốt. Do đó, sự thiếu hụt các vitamin này thường gây ra những kết quả không tốt đối với thai nhi. Bảng 1 dưới đây tóm lược những kết quả này.

Table 1: Tóm lược các vitamin cần cho sự phát triển của não trẻ

Vitamin Tác dụng Tham khảo
Thiamine (B1) Sự thiếu hụt ở những bà mẹ mang thai liên quan tới sự chậm tăng trưởng và đặc biệt là tăng trưởng thần kinh kém. [7-8]
Riboflavin (B2) Liên quan tới việc cải thiện sự tăng trưởng của thai nhi [9]
Niacin (B3) Các nghiên cứu ở chuột cho thấy rằng Niacin có thể ngăn ngừa các dị tật bẩm sinh. [10]
Pantothenic Acid (B5) Có thể tương quan thuận với việc tăng chiều dài của em bé khi sinh [11]
Pyridoxine (B6) Cải thiện trọng lượng của em bé khi sinh để giúp tăng trưởng [12]
Biotin (B7) Mặc dù rất khó để thiếu hụt, nhưng sự thiếu hụt nhỏ cũng có thể gây quái thai ở người và chuột. [13]
Folate (B9) Bổ sung ở mẹ được minh chứng là giảm dị tật ống thần kinh [1]
Cobalamins (B12) Sự thiếu hụt dẫn tới tăng nguy cơ dị tật ống thần kinh [14]

Choline

Choline là một dưỡng chất thiết yếu giống như axit amin được thấy có trong các loại đậu, hoa quả, rau và các sản phẩm từ sữa. Là một phần quan trọng của chế độ ăn cân bằng, nó hoạt động để hỗ trợ tính toàn vẹn của tế bào và là một phần của chất dẫn truyền thần kinh được thấy trong các xung thần kinh [15-16]. Thiếu hụt choline ở mẹ trong thời gian mang thai có liên quan tới các dị tật ống thần kinh, tuy nhiên bổ sung các nguồn giàu choline làm giảm nguy cơ rõ rệt [17]. Bổ sung choline ở mẹ cũng giúp điều chỉnh các gen liên quan tới stress [18] và cải thiệt ức chế não, từ đó cải thiện sự chú ý và giảm nguy cơ bị các bệnh tâm thần như tâm thần phân liệt [19].

Tóm tắt

Lợi ích Các dưỡng chất
Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên (sự hình thành) Axit Folic, vitamin B6 & B12
Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên (sự phát triển) DHA, ARA, EPA, sắt, Iodine, các vitamin nhóm B, Choline

Tài liệu tham khảo

  1. Mills et al. Birth Defects Res A Clin Mol Teratol. 2004 Nov;70(11):844-5.
  2. Birch et al. Pediatr Res. 1998 Aug;44(2):201-9.
  3. Helland et al. Pediatrics. 2003 Jan;111(1):e39-44.
  4. Czeizel et al. Nutrition. 2005 Jun;21(6):698-704; discussion 774.
  5. Gambling et al. J Nutr. 2003 May;133(5 Suppl 1):1554S-6S.
  6. Bath et al. Lancet. 2013 Jul 27;382(9889):331-7.
  7. Heinze et al. Z Ernahrungswiss. 1990 Mar;29(1):39-46.
  8. Kloss et al. Biochem Cell Biol. 2018 Apr;96(2):169-177.
  9. Badart-Smook et al. J Am Diet Assoc. 1997 Aug;97(8):867-70.
  10. Shi et al. N Engl J Med. 2017 Aug 10;377(6):544-552.
  11. Lagiou et al. Eur J Nutr. 2005 Feb;44(1):52-9.
  12. Dror et al. Paediatr Perinat Epidemiol. 2012 Jul;26 Suppl 1:55-74.
  13. Mock. J Nutr. 2009 Jan;139(1):154-7.
  14. Steen et al. Prenat Diagn. 1998 Jun;18(6):545-55. PMID: 9664599.
  15. Blusztajn et al. Science. 1983 Aug 12;221(4611):614-20.
  16. Zeisel. Annu Rev Nutr. 2006;26:229-50.
  17. Shaw et al. Epidemiology. 2009 Sep;20(5):714-9.
  18. Jiang et al. FASEB J. 2012 Aug;26(8):3563-74.
  19. Ross et al. Am J Psychiatry. 2013 Mar;170(3):290-8.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *